Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 10
Tháng 09 : 369
Năm 2022 : 6.994
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Kế hoạch ôn thi vào 10 cho học sinh lớp 9

KẾ HOẠCH
Ôn thi vào lớp 10 cho học sinh lớp 9
Năm học 2021-2022

 

Căn cứ công văn  số 112/ PGDĐT-THCS ngày 14 tháng 02 năm 2022 của Phòng GD&ĐT huyện Mường Chà về hướng dẫn thực hiện một số nhiệm vụ giáo dục THCS Học kì II năm học 2021-2022;

         Căn cứ phương hướng nhiệm vụ năm học 2021-2022, Trường PTDTBT THCS Hừa Ngài xây dựng kế hoạch ôn thi vào lớp 10 cho học sinh lớp 9 năm học 2021 - 2022 như sau:

 

1. Mục đích, yêu cầu:

- Củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, trang bị tâm lý tự tin cho học sinh tốt nghiệp THCS dự thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2021-2022.

- Tuyên truyền đến học sinh và cha mẹ học sinh về kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2021-2022; có biện pháp phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và phụ huynh học sinh trong quá trình ôn tập và chọn trường dự thi.

- Tổ chức ôn thi nhằm động viên, khuyến khích người dạy và người học  phát huy năng lực và sáng tạo, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.

- Ôn luyện các môn Toán và Ngữ văn, nhằm chuẩn bị tốt cho kỳ thi vào lớp 10 THPT năm học 2021-2022 diễn ra vào tháng 6 năm 2022.

2. Đối tượng – Số lượng:

          a) Học sinh:

Học sinh lớp 9 trường PTDTBT THCS Hừa Ngài

          b) Số lượng: 80 học sinh

- Lớp 9A: 39/41 học sinh

- Lớp 9B: 41/41 học sinh

          c) Giáo viên bồi dưỡng:

- Ông Nguyễn Văn Úy - giáo viên Toán: phụ trách ôn môn Toán 9A.

- Bà Vũ Thị Vân - giáo viên Toán: phụ trách ôn Toán 9B.

- Bà Lường Thị Thương - giáo viên Văn: phụ trách ôn Ngữ văn.

          3. Thời gian bồi dưỡng:

- Giáo viên được phân công thực hiện ôn luyện từ ngày 21/2/2022 đến ngày 31/05/2022.

- Địa điểm ôn luyện: tại trường PTDTBT THCS Hừa Ngài theo TKB.

Ban giám hiệu kiểm tra chất lượng dạy thông qua thực tế.

          4. Số tiết ôn luyện: Dự kiến khoảng 60 tiết/môn (Toán và Ngữ văn).

          5. Biện pháp thực hiện:

          * Học sinh:

          - Tham gia học đầy đủ, nghiêm túc, đúng thời gian quy định.

          - Sưu tầm thêm tài liệu học ở nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên trực tiếp ôn luyện.

          * Về giáo viên:

- Đảm bảo truyền đạt cho học sinh đầy đủ thời gian và kiến thức theo bộ môn.

- Mỗi buổi dạy giáo viên phải ghi nhận và điểm danh học sinh vào sổ theo dõi.

- Có phân phối chương trình, giáo án, kế hoạch giảng dạy theo đúng phân phối chương trình mà giáo viên bồi dưỡng tự soạn theo văn bản 1730/SGDĐT-GDTrH ngày 05/9/2018 của Sở GD&ĐT Điện Biên.

Quản lý học sinh trong mỗi buổi học mình phụ trách.

6. Nội dung bồi dưỡng:

6.1. Môn Toán

Phần I: Đại số

* Biến đổi đồng nhất các biểu thức đại số

- Rút gọn biểu thức. Tính giá trị của biểu thức. Tìm giá trị của ẩn. Chứng minh đẳng thức.

- Các bài toán liên quan khác: Tìm giá trị nguyên của biến để biểu thức có giá trị nguyên. Tìm giá trị của biến để biểu thức có GTLN, GTNN.…

* Bất đẳng thức, cực trị 

- Các bài toán chứng minh BĐT sử dụng một số phương pháp làm trội, làm giảm, dùng các bất đẳng thức cơ bản, dùng phép biến đổi tương đương, dùng định nghĩa, …

- Các bài toán cực trị sử dụng một số phương pháp: đưa về tổng bình phương, sử dụng bất đẳng thức cơ bản: bất đẳng thức Cô si, bất đẳng thức chứa dấu giá trị tuyệt đối, bất đẳng thức tam giác, …

* Phương trình

- Giải phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn.

- Giải và biện luận phương trình bậc hai.

- Giải phương trình bậc bốn trùng phương, phương trình vô tỷ, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.

- Giải bài toán bằng cách lập phương trình, các bài toán thực tế. Hệ phương trình

- Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ phương trình quy về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

- Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình, các bài toán thực tế.

* Hàm số và đồ thị

- Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, bậc hai một ẩn.

- Tương giao đồ thị hàm số bậc nhất, bậc hai và các bài toán liên quan khác.

- Phương trình bậc hai một ẩn số; Định lý Vi-et và ứng dụng; Tương giao giữa đường thẳng (d y ax b ): = + và Parabol ( ) ( )  .¹2 P y ax a : 0 = 

- Bài toán có nội dung thực tiễn.

Phần II: Hình học

- Tứ giác, đường tròn; Hệ thức trong tam giác, tứ giác; Đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau;  Ba điểm thẳng hàng; Độ dài đoạn thẳng; Số đo góc; Diện tích các hình; Quan hệ giữa đường thẳng với đường thẳng, đường thẳng với đường tròn; Cực trị hình học.

Phần III: Số học

- Bài toán về phương trình nghiệm nguyên; Bài toán số chính phương; Bài toán về chia hết trên tập hợp số nguyên; Bài toán số nguyên tố, hợp số.

6.2. Môn Ngữ văn

Phần I: Đọc hiểu văn bản:

* Văn bản nhật dụng

- Phong cách Hồ Chí Minh; Đấu tranh cho một thế giới hòa bình; Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển trẻ em.

* Văn bản nghị luận:

- Bàn về đọc sách; Tiếng nói văn nghệ; Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

* Văn bản truyện trung đại

- Chuyện người con gái Nam Xương; Truyện Kiều: (Chị em Thúy Kiều, Kiều ở lầu Ngưng Bích, Cảnh ngày xuân).

* Văn bản thơ hiện đại Việt Nam

- Đồng chí; Bài thơ về tiểu đội xe không kính; Đoàn thuyền đánh cá; Bếp lửa;  Ánh trăng; Mùa xuân nho nhỏ; Viếng lăng Bác; Sang thu; Nói với con.

* Truyện hiện đại Việt Nam

- Làng; Lặng lẽ Sa Pa; Chiếc lược ngà; Những ngôi sao xa xôi.

* Văn bản ngắn hoặc đoạn trích ngoài chương trình học nhưng có phương thức biểu đạt, nội dung văn bản tương đồng với các văn bản đã học trong chương trình lớp 9: Văn bản nghị luận, thơ hiện đại, truyện hiện đại Việt Nam (Phần đọc- hiểu sẽ hướng đến chú trọng nội dung này).

 

Phần II. Tiếng Việt

* Từ vựng (Từ đơn, từ phức; Thành ngữ; Nghĩa của từ; từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ; Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; Trường từ vựng; Từ tượng hình, từ tượng thanh; Từ Hán Việt, Biệt ngữ xã hội; Các phép tu từ từ vựng).

* Ngữ pháp

- Từ loại: danh từ , động từ, tính từ, số từ, đại từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ, quan hệ từ, trợ từ, tình thái từ, than từ và cụm từ: cụm DT, cụm ĐT, cụm TT

- Câu: Các thành phần câu:Thành phần chính, thành phần phụ, thành phần biệt lập Câu đơn, câu ghép, câu đặc biệt Cách biến đổi câu: rút gọn câu, tách thành phần phụ thành một câu riêng, biến đổi câu chủ động thành câu bị động Các kiểu câu ứng mục đích giao tiếp: câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán

* Các phương châm hội thoại

* Xưng hô trong hội thoại

* Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp

* Liên kết câu, liên kết đoạn văn

* Sự phát triển của từ vựng

* Thuật ngữ

* Nghĩa tường minh, hàm ý

Phần III. Tập làm văn (Tạo lập văn bản)

* Nghị luận văn học

- Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học trong chương trình, không thi vào tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã được giảm tải.

- Nghị luận về bài thơ (đoạn thơ) đã học trong chương trình, không thi vào bài thơ (đoạn thơ) đã được giảm tải. Các tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích); bài thơ (đoạn thơ) đã học trong chương trình yêu cầu nghị luận được giới hạn trong phần Đọc- hiểu mục I.

* Nghị luận xã hội

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống: Sự việc, hiện tượng đời sống yêu cầu nghị luận phải gần gũi, phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THCS.

- Nghị luận về một vấn đề tưởng, đạo lí: Vấn đề tư tưởng, đạo lý yêu cầu nghị luận có tính phổ biến, phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh THCS.

Trên đây là kế hoạch Ôn thi vào lớp 10 cho học sinh lớp 9 của trường PTDTBT THCS Hừa Ngài năm học 2021-2022. Ban giám hiệu trường đề nghị các tổ trưởng chuyên môn; giáo viên được phân công; giáo viên chủ nhiệm và học sinh thực hiện nghiêm túc kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc đề xuất, liên hệ với  bộ phận phụ trách chuyên môn của nhà trường để được xem xét, giải quyết kịp thời.

Nơi nhận:

         - Tổ chuyên môn (để thực hiện);
         - GV được phân công;
         - Website trường;
         - Lưu: VT, CM.

KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 


Tác giả: Trường PTDTBT THCS Hừa Ngài
Nguồn:Trường PTDTBT THCS Hừa Ngài Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Video Clip
Văn bản mới